phải trả người lao động
29/06/2021. Cùng định nghĩa rõ ràng về top 8 các khoản khấu trừ lương, chính là một trong những vấn đề khiến cả người lao động và người sử dụng 'lăn tăn' nhất vào kỳ lương mỗi tháng, bởi người lao động chưa thực sự hiểu rõ về các khoản khấu trừ và ý nghĩa
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Bầu Đức: "Phải có tên trong danh sách tỷ phú thế giới chứ không đơn thuần là người giàu Việt Nam". Dù trả giá cực đắt khi giá cao su lao dốc vào năm 2016, bầu Đức vẫn khẳng định: "Làm nông nghiệp ai cũng nói bấp bênh khó nhằn, song nếu làm được sẽ cho tỷ suất sinh
Bảo hiểm y tế quốc dân. Loại bảo hiểm này bắt là bắ buộc, tất cả người dân và người nước ngoài đang sinh sống tại Nhật đều phải đóng, bảo hiểm này sẽ thực hiện trả chi phí điều trị y tế trong trường hợp bị bệnh hay bị thương. Trong đó bảo hiểm hỗ
"Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động." (Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012)
Nguyên tắc kế toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 334 2.
theoblehexop1975. Phải trả người lao động dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. Vậy các kế toán sẽ hạch toán các nghiệp vụ đó như thế nào. Các nghiệp vụ liên quan đến phải trả người lao động Ở bài viết dưới đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản phải trả người lao động theo quy định mới nhất. KHOẢN SỬ DỤNG TK 334 a Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. b Kết cấu và nội dụng phản ánh của TK 334 – Phải trả người lao động Bên Nợ – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động; – Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động; Số dư bên Có – Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Số dư bên Nợ nếu có, rất cá biệt – Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động. Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác. Tài khoản 334 – Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2. – Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. – Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng nếu có có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động. 2. CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương Giấy đi đường Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng 3. HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH ĐẾN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG a Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348. b Tiền thưởng trả cho công nhân viên – Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3531 Có TK 334 – Phải trả người lao động 3341. – Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341 Có các TK 111, 112, … c Tính tiền bảo hiểm xã hội ốm đau, thai sản, tai nạn, … phải trả cho công nhân viên, ghi Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác 3383 Có TK 334 – Phải trả người lao động 3341. d Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Nợ TK 335 – Chi phí phải trả đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép Có TK 334 – Phải trả người lao động 3341. Mời bạn xem them khóa học kế toán thực tế tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng đ Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có TK 141 – Tạm ứng Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 – Phải thu khác. e Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3335. g Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có các TK 111, 112, … h Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có các TK 111, 112, … i Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp 33311. k Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên… – Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 Có TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348. – Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động 3341, 3348 Có các TK 111, 112, … SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 334 Trên đây, ACCTRAINING – Đào tạo kế toán đã chia sẻ cho bạn các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản phải trả người lao động và cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh. Tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản phải trả ngườ lao động Nếu bạn muốn học thêm về khóa học KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH hãy đăng kí học ngay tại ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng ACCTRAINING – Đào tạo kế toán , Học kế toán tổng hợp thực hành dạy kèm quận hai bà trưng Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng 15 năm kinh nghiệm HOTLINE 0338714414 / Facebook acc training – đào tạo kế toán / Add 1B/59/176 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Người sử dụng lao động chậm trả lương cho người lao động có bị phạt không? Công ty tôi đã trả lương trễ đến giờ đã gần 03 tuần rồi. Tôi muốn hỏi là với trường hợp vậy thì tôi phải làm thế nào để có thể bảo vệ quyền lợi của mình? Việc trả lương cho người lao động cần đảm bảo nguyên tắc gì? Kỳ hạn trả lương cho người lao động được quy định như thế nào? Việc công ty chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt hành chính như thế nào? Việc trả lương cho người lao động cần đảm bảo nguyên tắc gì?Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc khi trả lương như sau"Điều 94. Nguyên tắc trả lương1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định."Như vậy, nguyên tắc tiên quyết của việc trả lương là người sử dụng lao động phải "trả lương đầy đủ và đúng hạn" cho người lao đó việc công ty chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm nguyên tắc nêu ty chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt hành chính như thế nào? Hình từ InternetKỳ hạn trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau"Điều 97. Kỳ hạn trả lương1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương."Theo đó thì công ty phải đảm bảo kỳ hạn trả lương theo đúng quy định như trong trường hợp có lý do bất khả kháng thì công ty mới có thể trả lương trễ so với thời hạn thỏa nhiên không được chậm quá 30 ngày, nếu không sẽ bị phạt vi phạm và phải đền bù tổn thất cho người lao thời, tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về cách xác định "sự kiện bất khả kháng" như sau"Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép."Như vậy, nếu đã dùng hết mọi biện pháp nhưng công ty của bạn đã không thể khắc phục được ảnh hưởng từ dịch bệnh thì có thể chậm trả lương cho người lao nhiên nếu chậm từ 15 ngày trở đi, bạn phải yêu cầu công ty đề bù một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi trả chậm khi bạn gửi khoản tiền lương đó vào ngân công ty chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt hành chính như thế nào?Theo khoản 2; điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với 05 trường hợp trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật như sau"Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật;...theo một trong các mức sau đâya Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;d Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;đ Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên."Bên cạnh đó công ty còn phải thực hiện biện pháp khắc phục như sau"5. Biện pháp khắc phục hậu quảa Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;"Theo đó, người lao động có hành vi vi phạm về việc trả lương không đúng hạn thì sẽ bị phạt từ đồng đến theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, đối với tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần so với khoản tiền phạt nêu vậy, công ty phải hoàn thiện tiền lương cho người lao động đúng như thời hạn đã thỏa thuận, nếu bị vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Cho tôi hỏi, người sử dụng lao động chậm thực hiện việc trả lương cho người lao động thì có bị xử phạt hành chính không? Công ty tôi đã trả lương trễ 10 ngày với lý do là công ty đang bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Trong trường hợp này, làm thế nào để có thể bảo vệ quyền lợi người lao động? Nguyên tắc của việc trả lương cho người lao động Quy định của pháp luật về kỳ hạn trả lương cho người lao động Xử lý vi phạm hành chính đối với việc chậm trả lương cho người lao động Nguyên tắc của việc trả lương cho người lao độngĐiều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc khi trả lương như sau- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ đó, nguyên tắc tiên quyết của việc trả lương là phải " đúng hạn và đầy đủ", do đó việc chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm nguyên tắc lương cho người lao độngQuy định của pháp luật về kỳ hạn trả lương cho người lao độngĐiều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sâu- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả vậy, chỉ khi vì lý do bất khả kháng thì người sử dụng lao động mới có thể trả lương trễ so với thời hạn thỏa thuận, tuy nhiên không được chậm quá 30 ngày, nếu không sẽ bị phạt vi phạm và phải đền bù tổn thất cho người lao 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về cách xác định "sự kiện bất khả kháng" như sau"1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép."Như vậy, nếu đã dùng hết mọi biện pháp nhưng công ty của bạn đã không thể khắc phục được ảnh hưởng từ dịch bệnh thì có thể chậm trả lương cho người lao động. Tuy nhiên nếu chậm từ 15 ngày trở đi, bạn phải yêu cầu công ty đề bù một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi trả chậm khi bạn gửi khoản tiền lương đó vào ngân lý vi phạm hành chính đối với việc chậm trả lương cho người lao độngTheo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với trường hợp trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật như saua Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;d Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;đ Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở ra, người sử dụng lao động còn phải thực hiện biện pháp khắc phục quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau"a Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;"Đây là mức xử phạt đối với cá nhân sử dụng lao động vi phạm. Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tổ chức sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần so với khoản tiền phạt nêu trên.
Pháp luậtTư vấn Thứ hai, 26/10/2020, 1121 GMT+7 Bộ luật Lao động năm 2019 hiệu lực từ ngày 1/1/2021 có nhiều quy định mới về việc trả lương cho người lao động. Thứ nhất, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. Như vậy, khi người lao động đã bỏ sức lao động để mang lại giá trị cao cho người sử dụng lao động, họ phải nhận được lương tương ứng với những gì đã mang lại. Ngược lại, người lao động không mang lại hiệu quả cao, tiền lương sẽ hai, tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam có thể bằng ngoại ba, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ nếu có.Thứ tư, trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền với Bộ luật Lao động năm 2012, đây là 4 quy định mới tại Bộ luật Lao động năm 2019. Bộ luật mới quy định người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan việc mở tài khoản và chuyển tiền lương có lợi cho người lao động. Bộ luật Lao động năm 2012 chỉ quy định khi trả lương qua tài khoản ngân hàng, người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan việc mở, duy trì tài sư Phạm Thanh Hữu Đoàn luật sư TP HCM
phải trả người lao động